Năm điểm quan trọng khi lựa chọn thiết bị chiếu sáng
Những điểm cần xem xét khi lựa chọn đèn LED khác với đèn cho các nguồn sáng khác. Vì sự phân bố ánh sáng, màu sắc của ánh sáng (nhiệt độ màu) và cách màu sắc hiển thị khi được chiếu sáng (chỉ số hoàn màu) khác nhau kể cả giữa các đèn LED cùng loại nên việc hiểu rõ năm điểm sau đây là rất quan trọng để lựa chọn thiết bị chiếu sáng phù hợp.
Quang thông định mức (lm)
Độ sáng của đèn LED được thể hiện dưới dạng quang thông định mức.
“Quang thông định mức” dùng để chỉ quang thông ban đầu do thiết bị chiếu sáng LED phát ra và tương ứng với “quang thông của thiết bị” của các thiết bị chiếu sáng tích hợp nguồn sáng thông thường. Khi mô tả các thiết bị chiếu sáng thông thường, người ta thường sử dụng các giá trị quang thông của đèn, còn khi mô tả các thiết bị chiếu sáng LED có mô-đun LED không thể thay thế, người ta sử dụng các giá trị quang thông định mức.
Mối quan hệ giữa hai loại thiết bị chiếu sáng này như sau.
Thiết bị chiếu sáng thông thường: [quang thông của thiết bị] = [quang thông của bóng đèn] × [hiệu suất của thiết bị]
↔
Thiết bị chiếu sáng LED: [quang thông định mức]
Tiêu chuẩn về độ sáng của thiết bị chiếu sáng (đèn âm trần/đèn chiếu điểm)
Sự khác biệt về công suất do sự khác biệt về màu sắc ánh sáng
Sự phản chiếu nguồn sáng do bề mặt hoàn thiện
Ngay cả với các thiết bị chiếu sáng LED cùng loại, những đèn có nhiệt độ màu thấp thường có xu hướng phát ra lượng ánh sáng ít hơn. Tiêu chuẩn độ sáng thể hiện độ sáng của ánh sáng khi nhiệt độ màu đạt tối ưu nhất trong số các thiết bị chiếu sáng có cùng loại LED. Do đó, cần phải xem xét chuyện đèn sẽ sáng hơi yếu hơn ở nhiệt độ màu thấp hơn.
Ví dụ về đèn âm trần
Quang thông định mức: 2.005 lm
Quang thông định mức: 1.665 lm
Quang thông định mức: 1.600 lm
Quang thông định mức: 1.555 lm
*Compiled using products for Japanese domestic use as examples
Màu sắc ánh sáng/nhiệt độ màu (K)
Ánh sáng bao gồm ánh sáng xanh lam và ánh sáng vàng, và những màu này được thể hiện bằng màu sắc ánh sáng và nhiệt độ màu.
Sự khác biệt về màu sắc ánh sáng/nhiệt độ màu của ánh sáng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến bầu không khí của một không gian. Vì thiết bị chiếu sáng LED thường được tích hợp nguồn sáng nên khi lựa chọn thiết bị chiếu sáng, cần phải quyết định cả màu sắc ánh sáng. Nhìn chung, ánh sáng xanh lam thích hợp cho những không gian tươi sáng, tràn đầy sức sống và năng động do nhiệt độ màu cao, trong khi ánh sáng vàng thích hợp cho những không gian yên tĩnh, thư giãn do nhiệt độ màu thấp.
Tiêu chuẩn về nhiệt độ màu
Chỉ số hoàn màu (CRI)
Với đèn LED, có rất nhiều loại thiết bị hoàn màu khác nhau để lựa chọn, vì vậy cần phải xem xét loại hoàn màu nào phù hợp với lĩnh vực sử dụng và mục đích chiếu sáng. Theo tiêu chuẩn ISO/CIE 8995-1, chỉ số hoàn màu (CRI) trung bình cần thiết cho mỗi tác vụ công việc được quy định. Chỉ số CRI càng cao, màu sắc càng gần với ánh sáng tự nhiên.
Tiêu chuẩn về hoàn màu
Độ chói
Do khả năng định hướng ánh sáng mạnh mẽ của thiết bị chiếu sáng LED mà cần thiết phải giảm độ chói.
Độ chói thay đổi tùy thuộc vào góc chắn chói!
Góc chắn chói là góc giữa đường giới hạn mà ánh sáng từ đèn của thiết bị chiếu sáng không chiếu vào mắt và đường nằm ngang của thiết bị chiếu sáng. Góc chắn chói càng lớn thì người ta càng khó nhìn thấy đèn, ngay cả khi họ đến gần thiết bị chiếu sáng, từ đó giảm thiểu độ chói. Tuy nhiên, do ánh sáng bị cản nên hiệu quả chiếu sáng có xu hướng giảm. Cân nhắc điều này và thiết lập một góc chắn chói phù hợp với kích thước và mục đích sử dụng của không gian.
Sự khác biệt về chóa đèn
Đối với đèn âm trần, bầu không khí của không gian sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại chóa đèn được sử dụng.
Độ sáng của chóa đèn: cao
*Compiled using products for Japanese domestic use as examples
Phân bố ánh sáng
Có những khác biệt lớn giữa lượng ánh sáng phát ra, ngay cả giữa các thiết bị có cùng công suất, tùy thuộc vào cách phân bố ánh sáng. Sự phân bố ánh sáng khuếch tán tạo ra ánh sáng đồng đều chiếu sáng toàn bộ không gian. Ngược lại, sự phân bố ánh sáng theo góc hẹp tạo ra ánh sáng có độ tương phản cao hơn và độ sáng lớn hơn ở trung tâm không gian.
| Phân bố ánh sáng góc hẹp | Phân bố ánh sáng góc rộng | Phân bố ánh sáng khuếch tán |
|---|---|---|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
*Compiled using products for Japanese domestic use as examples
Cách đọc dữ liệu độ rọi
nằm ngang trực tiếp
*Compiled using products for Japanese domestic use as examples
Trục hoành biểu thị khoảng cách theo phương nằm ngang từ thiết bị và trục tung biểu thị chiều cao từ thiết bị. Hình này thể hiện sự phân bố độ rọi trực tiếp theo phương nằm ngang trong mặt cắt dọc từ thiết bị.
*Hệ số bảo trì được đặt là 1.0.
*Compiled using products for Japanese domestic use as examples
Bên phải: Thể hiện độ rọi trực tiếp theo phương nằm ngang từ phía dưới khi thiết bị chiếu sáng chiếu hướng xuống dưới và độ rọi trực tiếp theo phương nằm ngang đối với đường kính và vị trí chùm sáng, được xác định bởi góc chùm. Trục hoành biểu thị khoảng cách theo phương nằm ngang từ thiết bị chiếu sáng; trục tung biểu thị chiều cao từ thiết bị.
Bên trái: Thể hiện độ rọi thẳng đứng trực tiếp từ tâm chùm chia tại một điểm nằm ở góc 35 độ so với vị trí ngay bên dưới thiết bị khi nó hướng xuống dưới. Trục hoành biểu thị khoảng cách từ thiết bị chiếu sáng theo phương nằm ngang, còn trục tung biểu thị chiều cao từ thiết bị.
*Hệ số bảo trì được đặt là 1.0.
*Góc chùm: Biểu thị độ hội tụ của chùm tia; được định nghĩa là góc mà tại đó cường độ sáng giảm xuống còn một nửa so với cường độ trung tâm (hoặc cường độ cực đại).








